Hướng dẫn mua ống chịu nhiệt PPR đúng chủng loại – đúng giá

Công TY TNHH TM & XNK Thành Trang xin gửi đến bạn đọc một số thông tin cơ bản nhằm giúp mọi người mua được ống chịu nhiệt (ống nóng lạnh) PPR đúng chủng loại, đúng giá

>> Tìm hiểu ống nhựa PP-R là gì?
>> Cách lựa chọn ống nước phù hợp với tiêu chí của công trình

Về chủng loại sản phẩm:

Thương hiệu

Khi lựa chọn một sản phẩm bất kỳ nói chung và sản phẩm ống nhựa nói riêng thì vấn đề đầu tiên người mua thường hay quan tâm và chú ý đến là thương hiệu. Về mặt thương hiệu thì người tiêu dùng nên ưu tiên các thương hiệu uy tín – phổ biến trên thị trường (như Bình Minh, Tiền Phong…đối với hàng trong nước và Vesbo…đối với hàng ngoại nhập). Việc chọn các thương hiệu lạ – ít phổ biến cần nhận được sự tư vấn chi tiết từ người bán kết hợp với việc tự tra cứu tìm hiểu thông tin trên mạng để hạn chế tối đa các rủi ro không đáng có về chất lượng ống và hạt nhựa cấu thành, gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt trong nhà và công trình đang xây dựng hoàn thiện của bạn.

Đặc điểm chung

Ống chịu nhiệt trên thế giới đang sử dụng song song các dạng vật liệu sau: PPR, CPVC, PEX, … Tuy nhiên, tại Việt Nam, phù hợp hơn cả là sử dụng ống chịu nhiệt làm bằng vật liệu PPR (dùng máy hàn nhiệt) hoặc CPVC (dùng keo dán – tương tự như cách thi công với nhựa uPVC). Ống làm bằng vật liệu PEX tuy cũng đã được ứng dụng vào VN khá sớm nhưng dần ít phổ biến vì nhiều lý do khách quan.

Trong đó, màu trắng sữa thường được một số nhà sản xuất khác sử dụng nên người tiêu dùng cần kiểm chứng chữ in trên thân ống – phụ kiện để chắc chắn về sản phẩm mình mua về.

Vậy ngoài đặc điểm về màu sắc, việc phân biệt ống chịu nhiệt PPR nào tốt còn có thể dựa vào yếu tố nào? Về mặt kỹ thuật, việc sản xuất vật liệu nhựa PPR (cũng như bất kỳ vật liệu nhựa nào) dựa trên sự phối trộn các thành phần khác nhau theo những tỷ lệ nhất định. Trong các thành phần ấy, có thành phần “đắt tiền hơn” và có thành phần “rẻ tiền hơn”. Về cơ bản, các nhà sản xuất ống kém chất lượng thường tăng tỷ lệ thành phần rẻ tiền trong hỗn hợp phối trộn để đạt mục đích về giá cả – lợi nhuận. Việc làm này bản chất là lợi dụng các “dung sai” về tỷ lệ của các thành phần cấu thành vật liệu nhựa PPR, nhưng vẫn biểu hiện ra bên ngoài là các ống nhựa PPR kém chất lượng thường nhìn trông sáng sáng như nhựa gia dụng thông thường. Kết quả, sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng các loại ống kém chất lượng này cũng sẽ đi xuống theo khi sử dụng chúng làm hệ thống cấp thoát nước trong gia đình của bạn.

Quy cách

Mỗi đường kính ống thường tương ứng với nhiều lựa chọn chiều dày (đi kèm với các cấp áp lực khác nhau). Và mỗi nhà sản xuất lại có số lượng các chiều dày khác nhau với mỗi đường kính ống. Ví dụ, Ống nhựa PPR của Vinaconex hiện cung cấp ống PPR có ống nóng PN16, PN20, PN25 và ống PPR Vinaconex PN10 (phân biệt với cách ghi DN20) ứng với  chiều dày là 3,4 mm (ống nóng – PN 20) và 1,9 mm (ống lạnh – PN 10)… 
Tóm lại, ngoại trừ các trường hợp người thiết kế/thi công đánh giá được mức độ chiều dày nào là phù hợp với tình huống thực tế, người tiêu dùng mua ống PPR xây nhà nên ưu tiên chọn các chiều dày ứng với cấp áp lực PN 20 (đối với ống nóng) và PN 10 (đối với ống lạnh). Dưới đây, chúng tôi gửi đến bạn đọc một số quy cách ống PPR được sử dụng phổ biến trong thực tế:

  • .Ống 20 lạnh -> Ống PPR 20×1,9 mm đối vớiVinaconex – PN 10
  • .Ống 20 nóng -> Ống PPR 20×3,4 – PN 20
  • .Ống 25 lạnh -> Ống PPR 25×2,3 – PN 10
  • .Ống 25 nóng -> Ống PPR 25×4,1 – PN 20 


Các đường kính – chiều dày ống liệt kê ở trên được gọi là loại được sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay, Ví dụ như khi người khách hàng vào cửa hàng chúng tôi hỏi mua một cây ống 20 nóng, chúng tôi sẽ mặc định giao cho khách cỡ ống PPR 20×3,4 ở trên. Chỉ khi có yêu cầu cấp áp lực PN 16 hoặc PN 25, chúng tôi sẽ trao đổi với khách kỹ hơn để giao ống PPR 20×2,8 hoặc 20×4,1 (2 lựa chọn ít phổ biến hơn).

Về giá thành sản phẩm

Với mỗi dòng sản phẩm và mỗi chủng loại ống nhựa sẽ có một mức giá khác nhau và chênh lệch ở một mức tương đối. Khi người mua lựa chọn đúng chủng loại về dòng ống PPR và chiều dày cơ bản như thông tin ở trên chắc chắn sẽ giúp bạn đọc mua được đúng chủng loại và đúng giá ứng với loại ống mình cần (sự so sánh giá nên dựa theo trình tự Thương hiệu – Phân khúc – Đường kính – Chiều dày – Cấp áp lực). Hiện nay trên một số Web của sản phẩm ống nhựa uy tín đã đưa đầy đủ thông tin về giá thành cũng như thông tin của sản phẩm, điển hình như: :www.diennuocthinhthanh.com với các loại ống PPR giá thành dao động từ 23.200đ – 35.000đ của các dòng ống PPR PN10, ống nóng PN25….Các bạn đều có thể tham khảo đầy đủ thông tin ở nhà trước khi tới cửa hàng.

Phía trên là một số hướng dẫn mua ống chịu nhiệt PPR đúng chủng loại – đúng giá dành cho người tiêu dùng?Nếu bạn đang còn băn khoăn về điều gì có thể liên hệ ngày với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH TM & XNK THÀNH TRANG - Nhà Nhập Khẩu Độc quyền Ống nước Vesbo tại Việt Nam

Địa chỉ: 131 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội

Tel: 043.7569.188  Fax: 043.7915.413

Email: vietnam@vesbo.com.sg 

Website: https://vesbovn.com/

 

 

>>Ống nước chịu nhiệt nào tốt nhất trên thị trường hiện nay?
>>Ống nhựa chịu nhiệt: Trông mặt mà bắt hình dong


Hotline: 0973.379.368 Top